Luyện thi Toeic Part 2 – Homies TOIEC

Toeic Part 2 bao gồm 25 câu hỏi, bạn sẽ được nghe một câu hỏi hoặc một câu mở đầu, sau đó các bạn sẽ chọn 1 câu trả lời trong  3 đáp án nghe được. Chìa khóa để làm thi này là nắm bắt được loại câu hỏi và từ khóa. Nếu biết được loại câu hỏi bạn có thể dễ dàng chọn được câu trả lời thích hợp, còn nếu biết được từ khóa sẽ giúp các bạn hiểu được ý chính của câu. Vì vậy hãy nhớ thật tập trung để nghe lắng nghe câu hỏi đầu tiên nhé. Dưới đây là những dạng câu có trong Toeic Part 2, và những những câu trả lời đúng 100% trong mọi trường hợp. Đừng bỏ lỡ bài viết này nha!

Luyện TOEIC Part 2

Luyện TOEIC Part 2

Luyện TOEIC Part 2

Mẹo làm bài part 2 toeic với từng loại câu hỏi

Đối với bài nghe, bắt buộc các bạn phải nghe được câu hỏi thì mới trả lời được. Dù bạn có nghe được tất cả 3 câu hỏi mà không nghe được câu hỏi thì cũng vô ích.

Tiếp theo là, bạn cần tập trung nghe các keywords, nghe càng được nhiều từ trong câu càng tốt, nghe được càng nhiều thì càng có nhiều thông tin nên càng dễ trả lời.

Và điều quan trọng là bạn cần xác định dạng câu hỏi: WH hay YES/NO, câu hỏi đuôi, câu hỏi lựa chọn, Statement (câu trần thuật – đây là dạng khó )

1.Câu hỏi Wh:

– WhatCái gì?

+ Câu trả lời là danh từ chỉ vật

+ Các câu hỏi “what” thường rất khó nên các bạn cần nghe các keywords phía sau.

Eg. What’s the name of the medical clinic that you go to?

A. To see Dr. Paulson

B. It’s a great job

C. Norrell Health Center

=>Đáp án C

Chú ý: What for = Why, What day = when, What place = where, what way = how

 ♦ Câu hỏi who:

 ♦ Loại trừ các câu trả lời có Yes/ No

 ♦ Câu trả lời đúng phải là người: +tên riêng (Tom, mr John…),

+tên nghề nghiệp, chức vụ ( manager, officer,…)

Eg: Who’s that man speaking to Mr. Douglas

(Người đàn ông đang nói chuyện với ông Douglas là ai?)

A.They haven’t been waiting too long

B.Usually at least twice a week

C. He’s a reporter for the local newpaper

=>Đáp án C

Chú ý:  Thì của câu trả lời phải khớp với thì của câu hỏi. Đây là một mẹo cực kì quan trọng và hữu ích.

Eg: Who will meet me at the airport?

A. Chang, our sales manager

B. Yes, between eleven and twelve

C. There’s a good one nearby

=>Đáp án A

 ♦ Câu hỏi when => hỏi về mốc thời gian thì câu trả lời thường có:Giới từ chỉ thời gian:

 ♦ In about 2 years, ( approximately/roughly = about)

 ♦ At ( thời gian cụ thể ), at the end of

 ♦ On + ngày · By ( trước).

Eg. Trang has to submit her homework by Tuesday.

Mệnh đề thời gian ( có liên từ thời gian: when, not until, as soon as, before, after…)

Eg. When are you planning to go on vacation?

A. It’s near a lake

B. In December

C. For two weeks

=> Đáp án B

Chú ý: Thời gian của câu trả lời phải khớp với thì của câu hỏi ( hiện tại, quá khứ, tương lai )

Xem thêm:

Học Toeic 500 có khó không? Cách học Toeic Toeic 500

Học Toeic 500 trong bao lâu? Lộ trình học Toeic 500

Luyện thi Toeic part 2

Luyện thi Toeic part 2

 

♦ Câu hỏi Where => ( hỏi về nơi chốn nên câu trả lời thường có Giới từ chỉ nơi chốn)

 ♦ In + nơi chốn ( in living room, in storage room,…)

 ♦ At + địa điểm cụ thể ( at school, at the corner of the room…)

 ♦ Next to, near, close to, opposite ( đối diện), across ( bên kia đường ), in front of, behind,.. · From/ To + địa điểm ( từ đâu/ đến đâu )

Eg: Where is conference room 11B?

A. Thanks, I’ll be there soon

B. It’s at the end of the hall

C. That bookshelf has one

=> Đáp án B

 ♦ Câu hỏi why

 ♦ Thường trả lời bằng “because/ because of/ due to/ owning to/ as/ since/ thank to” ♦

 ♦ Tuy nhiên nhiều câu không có “because”, nghĩa vẫn ổn thì vẫn được chọn

Eg: Why are you travelling to Denver?

A. Only for a few days

B.To spend time with my relatives

C. I’m planning to drive there

=> Đáp án B

Lưu ý: Why don’t +….: câu hỏi gợi ý = how about/what about + V-ing = Let’s + V(nguyên mẫu)

=>>>> Câu trả lời: · Đồng ý: That’s good idea, Sure!, I’d love to, It sound good · Từ chối: Sorry, …

 ♦ Câu hỏi What for – Hỏi mục đích, để làm gì

EgWhat did you do that for?

=>>>>Câu trả lời thường có các từ chỉ mục đích: To + V, in order to + V, so that + mệnh đề…

Câu hỏi how

 ♦ Hỏi về phương tiện, cách thức => câu trả lời: By + phương tiện, on foot/ on walk (đi bộ)

 ♦ How do you go to school? => By bus

 ♦ How many, how much: Hỏi về số lượng => câu trả lời thường có số lượng

 ♦ How much: hỏi về giá => câu trả lời có giá tiền

 ♦ How often: hỏi về mức đồ tần suất. Eg: How often do you meet your girlfriend?

 ♦ How long: Hỏi bao lâu => câu trả lời có khoảng thời gian.

=>>> Cần phân biệt “how long” – khoảng thời gian với “when” – mốc thời gian

 ♦ Câu hỏi Yes/No:

 ♦ Căn bản: Đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ

Eg: Did Lena deposit the checks at the bank? 

=> đồng tình: Yes, I did; không đồng tình: No, I didn’t

 ♦ Câu hỏi phủ định: Đảo trợ động từ phủ định lên trước chủ ngữ

Eg: Didn’t Lena deposit the checks at the bank? ( có ý nghi ngờ )

=> đồng tình: No, I didn’t; Không đồng tình: Yes, I did

Tuy nhiên các câu trả lời nhiều khi không có did, didn’t mà nó đưa ra thêm thông tin cho mình nên cần phải nghe cẩn thận.

Eg: Did you go buy the book yesterday? => No. I was busy

 ♦ Câu tường thuật: đưa ra tình huống đòi hỏi người nghe phải có câu trả lời hợp lý

 ♦ Đưa ra câu nhận định => đưa ra ý kiến đồng tình hoặc phản đối

 ♦ Câu trả lời càng lặp thì câu trả lời đó càng bẫy và dễ sai

 ♦ Câu statement đưa ra gợi ý/ giải pháp

Những câu trả lời luôn ĐÚNG hay gặp trong PART 2 TOIEC

 ♦ I don’t know

 ♦ I have no idea

 ♦ I don’t have any clue

 ♦ I haven’t heard of it

 ♦ It hasn’t been decided yet

 ♦ We are not quite sure yet

 ♦ They didn’t say anything about it

 ♦ Beats me

 ♦ How would I know?

 

2.Câu hỏi dạng lựa chọn

Which do you prefer A or B hay Do (es) chủ ngữ + V1 or V2

Từ khóa cần quan tâm: “ A or B”

Trong trường hợp này loại ngay câu trả lời chứa Yes hoặc No

Q: Would you rather discuss this before he arrives, or during lunch?

A: Let’s talk about it now.

3.Câu hỏi khẳng định có chức năng hỏi

You+ động từ?

Hoặc:  I wonder if/từ nghi vấn+ chủ ngữ+ động từ

Từ  khóa các quan tâm: Động từ hoặc nghi vấn

Q: I wonder why Susan parked so far away

A: She said the parking lot was completely filled

4.Câu hỏi phủ định

 ♦ Aren’t you/ Isn’t he/won’t you

 ♦ Do you mind/ would you mind?

Từ khóa: Động từ
Đây là dạng câu hỏi dễ nhất trong part 2. Bạn chỉ cần chọn đáp án có chứa Yes hay No trong câu trả lời.
Ngoài việc áp dụng các chiến thuật luyện nghe trên, để đạt được điểm cao trong phần thi này các bạn cũng đừng quên trau dồi từ vựng part 2 toeic nhé.

Một số từ vựng part 2 toeic đa nghĩa thường gặp

Như ở trên đã đề cập, ở part 2 người ta thường bẫy thí sinh bằng các từ đồng âm khác nghĩa hay những từ đa nghĩa. Nếu không nắm vững được nghĩa của các từ này, chắc chắn các bạn sẽ bị mắc bẫy, mất điểm 1 cách đáng tiếc. Vì vậy, Athena xin gửi đến các bạn 1 số từ đa nghĩa thường xuyên xuất hiện trong part 2 để các bạn tham khảo nhé:

1.Notice: mẩu thông báo / nhận thấy, phát hiện.

 ♦ Read the notice: đọc mẩu thông báo.

 ♦ Notice he left early: thấy anh ấy rời đi rất sớm.

Add your comment